Xử lý nước nhà máy sữa

Nguồn thải chứa hàm lượng chất hữu cơ và dầu mỡ cao được xử lý triệt để bằng công nghệ sinh học hiếu khí – MBR – RO tái sử dụng. Công Thành giúp nhà máy tận dụng đến 80% lượng nước sau xử lý cho các công đoạn phụ trợ, đồng thời giảm phát thải ra môi trường.

Tất cả dự án

Nhà máy sản xuất sữa sử dụng nước cho tiếp nhận nguyên liệu, phối trộn, thanh trùng, vệ sinh bồn, súc rửa đường ống, CIP, làm lạnh và các hệ thống phụ trợ. Nước thải phát sinh thường chứa sữa thất thoát, lactose, protein, chất béo, whey, hóa chất vệ sinh và chất khử trùng, tạo tải lượng COD, BOD, TSS, nitơ và photpho tương đối cao.

Một dự án xử lý nước nhà máy sữa hiệu quả không chỉ tập trung vào nước thải cuối nguồn. Hệ thống cần được xem xét đồng bộ từ chất lượng nước cấp, kiểm soát thất thoát sản phẩm, xử lý nước thải đến thu hồi nước cho tháp giải nhiệt, bình ngưng và các công đoạn phụ trợ.

Công Thành – Envitech triển khai giải pháp kết hợp tách dầu mỡ, DAF, xử lý sinh học, MBR, UF, RO và UV theo điều kiện thực tế của từng nhà máy. Công nghệ được thiết kế dựa trên sản phẩm sản xuất, lưu lượng theo ca, đặc tính dòng CIP, yêu cầu đầu ra và mục tiêu tái sử dụng nước.

Xử lý nước nhà máy sữa

Bài toán xử lý nước trong nhà máy sữa

Nước sử dụng trong nhà máy sữa được chia thành nhiều nhóm với yêu cầu chất lượng khác nhau. Nước tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, sản phẩm hoặc bề mặt thiết bị phải được kiểm soát chặt về vi sinh, độ đục, mùi và các chỉ tiêu hóa lý. Nước cấp lò hơi, tháp giải nhiệt và hệ thống lạnh lại cần kiểm soát độ cứng, chloride, silica, độ dẫn điện và nguy cơ ăn mòn.

Nước thải cũng không có thành phần ổn định. Khi nhà máy thay đổi từ sản xuất sữa tươi sang sữa chua, kem, bơ, phô mai hoặc sản phẩm có đường, tải lượng hữu cơ có thể thay đổi đáng kể. Dòng whey hoặc sữa đậm đặc đi vào hệ thống thoát nước có thể làm COD và BOD tăng rất nhanh.

Bài toán xử lý nước nhà máy sữa

Các vấn đề thường gặp tại nhà máy gồm:

  • Sữa, whey và sản phẩm lỗi bị cuốn vào hệ thống nước thải.
  • Chất béo gây bám đường ống, nổi bùn và cản trở truyền oxy.
  • pH dao động do chu trình CIP sử dụng xút, axit và hóa chất sát khuẩn.
  • Lưu lượng tăng mạnh trong thời gian vệ sinh dây chuyền.
  • Nitơ và photpho phát sinh từ protein, nguyên liệu và hóa chất vệ sinh.
  • Nước thải dễ phân hủy nhưng nhanh phát sinh mùi nếu lưu giữ lâu.
  • Hệ thống quá tải khi nhà máy tăng sản lượng hoặc bổ sung dây chuyền mới.

Vì vậy, Công Thành khảo sát toàn bộ dây chuyền, lập cân bằng nước và lấy mẫu theo từng ca trước khi lựa chọn công nghệ xử lý nước thải nhà máy sữa.

Nguồn phát sinh nước thải nhà máy sữa

Công đoạn Thành phần nước thải chính Giải pháp kiểm soát
Tiếp nhận và lưu trữ sữa Sữa rơi vãi, chất béo, protein Thu hồi sản phẩm, vệ sinh khô trước khi rửa
Phối trộn và pha chế Đường, sữa, phụ gia, chất hữu cơ Hạn chế thất thoát tại bồn và đường ống
Thanh trùng và đồng hóa Nước rửa, cặn sữa, nhiệt độ cao Tách nước làm mát sạch khỏi nước thải
Sản xuất bơ, kem, phô mai Chất béo, whey, protein Thu hồi whey và phụ phẩm riêng
Chiết rót và đóng gói Sữa dư, nước rửa bao bì Tách rác và thu gom sản phẩm lỗi
Hệ thống CIP Xút, axit, chất sát khuẩn, sữa tồn dư Phân dòng và trung hòa pH
Vệ sinh sàn, bồn và thiết bị Dầu mỡ, cặn hữu cơ, hóa chất Điều hòa lưu lượng và tải lượng
Hệ thống RO và làm mềm Nước reject, nước rửa màng, nước hoàn nguyên Thu gom riêng để đánh giá khả năng tái sử dụng
Khu vực sinh hoạt BOD, nitơ, vi sinh Thu gom và xử lý cùng dòng phù hợp

Whey, sữa lỗi và nước rửa đầu tiên có nồng độ hữu cơ cao nên được thu hồi riêng. Việc đưa các dòng này trực tiếp vào hệ thống xử lý vừa làm tăng công suất thiết kế, vừa làm tăng điện năng, hóa chất và lượng bùn phát sinh.

Đặc tính nước thải ngành chế biến sữa

Nước thải ngành sữa chứa đường hòa tan, lactose, protein, chất béo và cặn sản phẩm. Theo tài liệu của International Dairy Federation, tỷ lệ BOD₅/COD thường nằm trong khoảng 0,4–0,8, cho thấy phần lớn tải lượng hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học. Nitơ chủ yếu đến từ protein sữa, trong khi photpho có thể phát sinh từ nguyên liệu và hóa chất vệ sinh chứa phosphate.

Thông số Đơn vị Khoảng tham khảo Nguồn phát sinh
pH – 3–13 CIP axit, xút và các dòng nước rửa
BOD₅ mg/L 500–3.000 Lactose, protein, sữa và whey
COD mg/L 720–5.290 Sữa thất thoát, đường, chất béo và phụ gia
TSS mg/L 160–1.000 Cặn sữa, chất rắn và sản phẩm đông tụ
Tổng nitơ/TKN mg/L 30–700 Protein sữa và hợp chất nitơ
Tổng photpho mg/L 20–340 Nguyên liệu và hóa chất vệ sinh
Dầu mỡ mg/L Biến động theo sản phẩm Kem, bơ, sữa nguyên kem
Nhiệt độ °C Biến động Thanh trùng, vệ sinh và CIP

Các khoảng trên dùng để định hướng công nghệ, không thay thế kết quả phân tích tại nhà máy. Một số dòng cô đặc có tải lượng cao hơn nhiều. Riêng whey có thể đạt COD khoảng 60–80 g/L và BOD₅ khoảng 30–50 g/L, vì vậy cần được thu hồi làm sản phẩm phụ hoặc xử lý riêng thay vì xả vào hệ thống chung.

Tài liệu của MIGA cũng ghi nhận nước thải sữa thường chứa đường hòa tan, protein, chất béo và phụ gia; TSS có thể dao động khoảng 100–1.000 mg/L, trong khi photpho thường nằm trong khoảng 10–100 mg/L. Việc tách riêng nước làm mát, nước ngưng và dòng vệ sinh giúp tăng khả năng tái sử dụng nước.

Chất lượng nước cấp cho nhà máy sữa

Nước dùng để rửa nguyên liệu, vệ sinh bề mặt tiếp xúc thực phẩm hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất cần được kiểm soát theo quy định pháp luật, hệ thống HACCP, tiêu chuẩn sản phẩm và yêu cầu nội bộ của nhà máy.

Bảng dưới đây tổng hợp một số giới hạn tham khảo từ QCVN 01-1:2024/BYT, được ban hành kèm Thông tư 52/2024/TT-BYT và có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Quy chuẩn này áp dụng cho nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; đối với nước tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm sữa, nhà máy có thể phải áp dụng thêm các yêu cầu nghiêm ngặt hơn.

Thông số Đơn vị Giới hạn tham khảo
Coliform tổng số CFU hoặc MPN/100 mL < 1
E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt CFU hoặc MPN/100 mL < 1
Màu sắc TCU ≤ 15
Mùi – Không có mùi lạ
pH – 6,0–8,5
Độ đục NTU ≤ 2
Asen mg/L ≤ 0,01
Clo dư tự do khi khử trùng bằng Clo mg/L 0,2–1,0
Chỉ số Permanganat mg/L ≤ 2
Amoni tính theo N mg/L ≤ 1
Độ cứng tính theo CaCO₃ mg/L ≤ 300

Các giới hạn về vi sinh, pH, độ đục, màu, Clo dư, amoni và độ cứng được quy định trong QCVN 01-1:2024/BYT.

Tùy mục đích sử dụng, Công Thành thiết kế các cấp xử lý riêng:

  • Nước tiếp xúc với sản phẩm ưu tiên kiểm soát vi sinh, độ đục, mùi, màu và hóa chất dư.
  • Nước cấp lò hơi cần giảm độ cứng, silica và khoáng gây cáu cặn.
  • Nước cấp tháp giải nhiệt cần kiểm soát độ cứng, chloride, độ dẫn điện và vi sinh.
  • Nước rửa cuối hoặc nước dùng cho CIP có thể cần làm mềm, RO và UV.
  • Nước dùng cho phòng thí nghiệm hoặc pha chế đặc thù được xử lý theo tiêu chuẩn nội bộ của nhà máy.

Việc phân cấp nước giúp nhà máy tránh xử lý toàn bộ lưu lượng lên cùng một chất lượng, từ đó giảm chi phí đầu tư và vận hành.

Quy định nước thải đầu ra đối với nhà máy sữa

Từ ngày 1/9/2025, các dự án đầu tư mới, dự án mở rộng hoặc nâng công suất thuộc phạm vi áp dụng phải tuân thủ Thông tư 06/2025/TT-BTNMT và QCVN 40:2025/BTNMT. Các cơ sở đủ điều kiện chuyển tiếp có thể tiếp tục áp dụng quy chuẩn hiện hành đến hết ngày 31/12/2031; từ ngày 1/1/2032 phải đáp ứng QCVN 40:2025/BTNMT. Khi chưa xác định phân vùng xả thải, Cột B được sử dụng.

Cột A áp dụng cho nguồn tiếp nhận phục vụ cấp nước sinh hoạt hoặc được quản lý ở mức chất lượng cao. Cột B áp dụng cho nguồn có mục tiêu quản lý và cải thiện chất lượng môi trường ở mức trung bình. Cột C áp dụng cho các nguồn tiếp nhận còn lại.

Giới hạn BOD, COD và TSS theo QCVN 40:2025/BTNMT

Thông số Lưu lượng xả thải Cột A Cột B Cột C
BOD₅ F ≤ 2.000 m³/ngày 40 60 80
BOD₅ F > 2.000 m³/ngày 30 50 60
COD F ≤ 2.000 m³/ngày 65 90 130
COD F > 2.000 m³/ngày 60 70 90
TSS F ≤ 2.000 m³/ngày 40 80 120
TSS F > 2.000 m³/ngày 30 60 80

Đơn vị của BOD₅, COD và TSS là mg/L. QCVN 40:2025/BTNMT cho phép cơ sở lựa chọn kiểm soát COD hoặc TOC theo quy định của quy chuẩn.

Một số thông số đầu ra cần quan tâm

Thông số Đơn vị Cột A Cột B Cột C
pH – 6–9 6–9 6–9
Nhiệt độ °C ≤ 40 ≤ 40 ≤ 40
Tổng nitơ mg/L ≤ 20 ≤ 40 ≤ 60
Tổng photpho khi xả vào hồ, ao, đầm mg/L ≤ 2,0 ≤ 2,5 ≤ 3,0
Tổng photpho khi xả vào sông hoặc biển mg/L ≤ 4,0 ≤ 6,0 ≤ 10
Amoni tính theo N mg/L ≤ 5 ≤ 10 ≤ 12
Dầu mỡ động thực vật mg/L ≤ 5 ≤ 30 ≤ 30
Tổng Coliform MPN hoặc CFU/100 mL ≤ 3.000 ≤ 5.000 ≤ 5.000
Chất hoạt động bề mặt anion mg/L ≤ 3 ≤ 5 ≤ 5
Clo dư mg/L ≤ 1 ≤ 2 ≤ 2

Các giới hạn thực tế của dự án còn phụ thuộc nguồn tiếp nhận, lưu lượng, phân vùng xả thải, giấy phép môi trường và quy chuẩn địa phương. Đối với nhà máy có sử dụng hóa chất khử trùng gốc Clo, Clo và chloroform có thể được đưa vào nhóm thông số cần kiểm soát trong hồ sơ môi trường.

Quy trình xử lý nước thải nhà máy sữa

Quy trình tham khảo:

Thu gom và phân dòng → Tách rác → Bể điều hòa → Trung hòa pH → Keo tụ – tạo bông/DAF → Kỵ khí khi cần → Anoxic → Hiếu khí/MBBR → Lắng hoặc MBR → Khử trùng → Xả thải hoặc UF–RO tái sử dụng

Cấu hình cụ thể được điều chỉnh theo sản phẩm, COD đầu vào, tỷ lệ chất béo, lượng whey, dòng CIP, diện tích và yêu cầu đầu ra.

Quy trình xử lý nước thải trong nhà máy sữa

Thu gom và kiểm soát thất thoát sản phẩm

Sữa, whey, kem, bơ và sản phẩm lỗi cần được thu hồi trước khi vệ sinh dây chuyền. Vệ sinh khô và thu gom cặn trước khi sử dụng nước giúp giảm đáng kể COD, BOD và lượng bùn phát sinh.

Nước làm mát gián tiếp, nước ngưng và những dòng ít ô nhiễm nên được tách riêng. Những nguồn nước này có khả năng thu hồi cao hơn và không nên đưa vào hệ thống nước thải chỉ để pha loãng nồng độ.

Nước rửa đầu tiên thường chứa lượng sữa và chất hữu cơ lớn. Công Thành có thể bố trí bể thu gom riêng để điều tiết tải hoặc đánh giá khả năng thu hồi sản phẩm.

Bể điều hòa và trung hòa nước thải CIP

Bể điều hòa cân bằng lưu lượng, nhiệt độ, pH và nồng độ trước khi nước đi vào công đoạn xử lý chính. Hệ thống khuấy hoặc thổi khí hạn chế lắng cặn và phát sinh mùi.

Dòng CIP axit và kiềm nên được điều tiết trước khi đưa vào bể chung. pH quá thấp hoặc quá cao có thể ảnh hưởng đến quá trình keo tụ, làm giảm hoạt tính vi sinh và gây ăn mòn thiết bị.

Công Thành tích hợp cảm biến pH, bơm định lượng và hệ thống điều khiển để tự động điều chỉnh hóa chất. Các nhóm bơm định lượng, thiết bị phân phối khí, màng lọc và thiết bị khử trùng được lựa chọn theo lưu lượng, vật liệu tiếp xúc và chế độ vận hành thực tế.

DAF tách chất béo và cặn sữa

Chất béo, protein đông tụ và cặn nhẹ thường khó tách bằng lắng trọng lực. Keo tụ – tạo bông kết hợp DAF giúp gom các hạt nhỏ thành bông cặn và đưa chúng nổi lên bề mặt bằng bọt khí mịn.

Công đoạn này có thể giảm TSS, dầu mỡ và một phần tải lượng COD trước sinh học. Hiệu quả phụ thuộc pH, loại hóa chất, liều lượng polymer, thời gian tạo bông và chế độ tuần hoàn nước bão hòa khí.

Công Thành thực hiện jar test trước khi lựa chọn hóa chất. Việc tối ưu DAF giúp giảm tải cho bể sinh học, hạn chế bùn nổi và giảm điện năng sục khí phía sau.

Xử lý kỵ khí cho nước thải COD cao

Nhà máy có lưu lượng lớn và COD cao có thể sử dụng UASB, EGSB, IC hoặc công nghệ kỵ khí phù hợp. Vi sinh kỵ khí phân hủy chất hữu cơ, giảm tải cho công đoạn hiếu khí và có khả năng tạo khí sinh học.

Công nghệ kỵ khí cần kiểm soát pH, nhiệt độ, tải trọng hữu cơ, chất béo và sự dao động của dòng CIP. Nếu nước đầu vào thay đổi quá nhanh, hiệu suất xử lý có thể suy giảm.

Với nhà máy nhỏ hoặc tải lượng thấp, hệ thống có thể sử dụng DAF kết hợp Anoxic – hiếu khí mà không cần kỵ khí. Quyết định được đưa ra sau khi đánh giá hiệu quả đầu tư và chi phí vòng đời.

Anoxic và xử lý hiếu khí

Bể Anoxic hỗ trợ quá trình khử nitrat, giúp giảm tổng nitơ. Nước tiếp tục được đưa sang Aerotank hoặc MBBR để phân hủy COD, BOD và chuyển hóa amoni.

Nước thải sữa có khả năng phân hủy sinh học tốt nhưng dễ gây sốc tải khi sản phẩm thất thoát. Hệ thống phải duy trì DO, MLSS, tỷ lệ tuần hoàn và dinh dưỡng phù hợp.

Thiết bị phân phối khí cần được tính toán theo nhu cầu oxy thực tế. Việc cấp khí thiếu làm amoni và COD đầu ra tăng, trong khi cấp khí quá mức gây lãng phí điện và ảnh hưởng khả năng lắng bùn.

Cấu hình này nằm trong nhóm giải pháp xử lý nước thải công nghiệp mà Công Thành triển khai cho sữa, thực phẩm, bia và các ngành có tải lượng hữu cơ cao.

MBR nâng cao chất lượng nước sau xử lý

MBR kết hợp xử lý sinh học với màng lọc, giúp giữ lại bùn hoạt tính, cặn và phần lớn vi sinh vật. Nước sau MBR có độ đục thấp và phù hợp để tiếp tục xử lý bằng UF, RO hoặc UV.

Công nghệ MBR phù hợp khi nhà máy hạn chế diện tích, yêu cầu nước đầu ra cao hoặc có kế hoạch tái sử dụng nước. Tuy nhiên, dầu mỡ và cặn sữa phải được kiểm soát tốt trước khi vào màng để hạn chế fouling.

Công Thành thiết kế hệ thống sục khí làm sạch màng, chu kỳ hút – nghỉ, rửa ngược và CIP phù hợp với điều kiện vận hành của từng nhà máy.

Xử lý nước cấp nhà máy sữa

Quy trình nước cấp tham khảo:

Nước nguồn → Lọc đa tầng → Than hoạt tính → Làm mềm → Lọc tinh → UF/RO → UV → Bồn chứa và phân phối

Lọc đa tầng loại bỏ cặn và độ đục. Than hoạt tính hỗ trợ kiểm soát mùi, màu, chất hữu cơ và Clo. Làm mềm giảm độ cứng trước lò hơi hoặc RO. UF, RO và UV được bổ sung khi cần chất lượng nước cao hơn.

Đối với ngành thực phẩm, công nghệ không được lựa chọn chỉ dựa trên chất lượng nước nguồn. Điểm sử dụng cuối cùng quyết định cấp xử lý, vật liệu đường ống, chế độ khử trùng và phương án giám sát. Khách hàng có thể xem thêm giải pháp xử lý nước ngành thực phẩm để tham khảo cách phân cấp nước theo từng công đoạn sản xuất.

Tái sử dụng nước trong nhà máy sữa

Nước sau xử lý có thể được thu hồi cho:

  • Cấp bổ sung cho tháp giải nhiệt.
  • Cấp cho bình ngưng hoặc hệ thống làm mát.
  • Rửa đường và khu vực phụ trợ.
  • Tưới cây.
  • Xả toilet.
  • Vệ sinh bên ngoài khu vực tiếp xúc sản phẩm.
  • Một số công đoạn kỹ thuật sau khi được đánh giá phù hợp.

Hệ thống tái sử dụng thường gồm lọc cát, UF, RO và UV. Tỷ lệ thu hồi phải được cân bằng với nguy cơ đóng cặn, fouling màng và chất lượng nước tại điểm sử dụng.

tái sử dụng nước trong nhà máy sữa

Trong dự án tái sử dụng nước thải tại nhà máy sữa Hà Nam, nước sau xử lý có chloride còn 14,1 mg/L, trong khi độ cứng và sắt không phát hiện. Kết quả cho thấy nước thải sau xử lý có thể trở thành nguồn cấp ổn định cho các hệ thống phụ trợ khi công nghệ được thiết kế đúng mục tiêu.

Kinh nghiệm từ dự án tái sử dụng nước nhà máy ô tô cũng cho thấy UF–RO–UV có thể được triển khai theo dạng skid, thuận lợi cho vận hành và mở rộng công suất.

Phạm vi Công Thành triển khai trong dự án nhà máy sữa

Công Thành – Envitech cung cấp giải pháp đồng bộ:

  • Khảo sát dây chuyền và lập cân bằng nước.
  • Phân tích nước cấp và nước thải theo ca sản xuất.
  • Thiết kế hệ thống nước cấp, làm mềm, UF, RO và UV.
  • Phân dòng whey, nước ngưng, nước làm mát và dòng CIP.
  • Thiết kế DAF, kỵ khí, Anoxic, MBBR hoặc MBR.
  • Thiết kế xử lý bùn và kiểm soát mùi.
  • Tích hợp hệ thống tái sử dụng nước.
  • Thi công cơ khí, đường ống, điện và tự động hóa.
  • Vận hành thử, đào tạo và chuyển giao.
  • Cải tạo hệ thống khi nhà máy tăng công suất.

Dự án được triển khai theo quy trình thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải, từ khảo sát đến vận hành thử và bàn giao.

Vì sao nên lựa chọn Công Thành – Envitech?

Với hơn 27 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý nước và môi trường, Công Thành – Envitech cung cấp giải pháp tổng thể từ nước cấp, nước thải đến tái sử dụng nước cho nhà máy. Công nghệ, thiết bị và hệ thống điều khiển được thiết kế đồng bộ để đảm bảo hiệu quả xử lý và khả năng vận hành lâu dài.

Khi triển khai xử lý nước nhà máy sữa, khách hàng được hỗ trợ:

  • Đánh giá đặc tính nguồn nước và từng dòng thải.
  • Thiết kế theo sản lượng và kế hoạch mở rộng nhà máy.
  • Lựa chọn công nghệ phù hợp với tỷ lệ chất béo và COD.
  • Kiểm soát dòng CIP và tải lượng biến động.
  • Tối ưu điện năng, hóa chất và lượng bùn.
  • Tích hợp thiết bị xử lý nước theo từng công đoạn.
  • Đào tạo vận hành và chuyển giao tài liệu.
  • Xây dựng lộ trình thu hồi và tái sử dụng nước.

Công Thành không chỉ xử lý nước thải cuối nguồn mà còn xem xét toàn bộ chu trình sử dụng nước, từ nước nguồn, nước sản xuất đến nước thu hồi.

Câu hỏi thường gặp về xử lý nước nhà máy sữa

Nước thải nhà máy sữa có dễ xử lý sinh học không?

Phần lớn chất hữu cơ từ lactose, protein và sữa có khả năng phân hủy sinh học tốt. Tuy nhiên, hệ thống vẫn có thể bị sốc tải khi whey, sữa đậm đặc hoặc dòng CIP đi vào với lưu lượng lớn.

Nhà máy sữa có bắt buộc sử dụng DAF không?

Không phải mọi dự án đều bắt buộc, nhưng DAF rất phù hợp khi nước thải chứa nhiều chất béo, cặn sữa và chất rắn nhẹ. Công nghệ này giúp giảm tải cho hệ thống sinh học.

Khi nào nên sử dụng xử lý kỵ khí?

Kỵ khí phù hợp với nhà máy có lưu lượng và COD đủ lớn. Việc lựa chọn cần dựa trên tải trọng hữu cơ, nhiệt độ, độ ổn định của dòng thải và hiệu quả đầu tư.

MBR có phù hợp với nước thải sữa không?

Có. MBR giúp tạo nước đầu ra có độ đục thấp và thuận lợi cho tái sử dụng. Dầu mỡ và cặn phải được xử lý tốt trước khi nước đi vào màng.

Nước sau xử lý có thể tái sử dụng trong nhà máy không?

Có thể thu hồi cho tháp giải nhiệt, bình ngưng, vệ sinh phụ trợ, tưới cây hoặc các hệ thống kỹ thuật phù hợp. Chất lượng nước phải được thiết kế theo điểm sử dụng cụ thể.

Nhà máy sữa hiện áp dụng quy chuẩn nước thải nào?

Dự án mới hoặc dự án mở rộng thuộc phạm vi áp dụng QCVN 40:2025/BTNMT từ ngày 1/9/2025. Các cơ sở đủ điều kiện chuyển tiếp có thể tiếp tục áp dụng quy chuẩn hiện hành đến hết năm 2031.

Công Thành – Envitech đồng hành cùng dự án xử lý nước nhà máy sữa

Công Thành – Envitech tư vấn và triển khai xử lý nước nhà máy sữa theo nguồn nước, loại sản phẩm, công suất và mục tiêu vận hành của từng doanh nghiệp. Giải pháp được xây dựng để kiểm soát COD, BOD, chất béo, nitơ và photpho, đồng thời tạo điều kiện thu hồi nước cho các hệ thống phụ trợ.

Khách hàng có thể tham khảo thêm các dự án xử lý nước của Envitech và dự án tái sử dụng nước thải tại nhà máy sữa Hà Nam để tìm hiểu các công nghệ đã được Công Thành triển khai.

TP. Hồ Chí Minh: 1A/9 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh.

Hà Nội: Block A12, Tầng 4, Tháp 2, Times Tower, Đường Lê Văn Lương, P. Thanh Xuân, Hà Nội.

Đà Nẵng: Tầng 03, 112 Nguyễn Hữu Thọ, P. Hòa Cường, TP. Đà Nẵng.

Công Thành cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp
Công Thành cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp
Xem thêm Thu gọn