Xử Lý Nước Ngành Chế Biến Thủy Sản

Hệ thống xử lý nước ngành thủy sản của Công Thành đảm bảo loại bỏ amoni, nitơ, photpho và vi sinh gây mùi, đồng thời tối ưu năng lượng và không gian. Giải pháp MBR – Ozone – UV giúp nước đầu ra đạt chuẩn cao, có thể tái sử dụng cho rửa thiết bị và làm lạnh.

Tất cả dự án

Không tìm thấy dự án nào.

Ngành chế biến thủy sản sử dụng lượng nước lớn cho tiếp nhận nguyên liệu, rửa tôm cá, rã đông, sơ chế, vệ sinh thiết bị, làm đá, làm lạnh và khử trùng nhà xưởng. Nước thải phát sinh thường chứa máu, protein, mỡ động vật, vảy, nội tạng, cặn hữu cơ, muối và hóa chất vệ sinh nên có tải lượng COD, BOD, TSS và nitơ cao.

Một hệ thống xử lý nước ngành chế biến thủy sản hiệu quả cần kiểm soát chất thải ngay từ nguồn, tách rác và dầu mỡ trước sinh học, duy trì vi sinh ổn định và có công đoạn xử lý hoàn thiện phù hợp. Công Thành – Envitech triển khai giải pháp kết hợp cơ học, hóa lý, sinh học, MBR, Ozone và UV nhằm đáp ứng yêu cầu đầu ra, hạn chế mùi và tạo điều kiện tái sử dụng nước cho các công đoạn phù hợp.

Trong danh mục dự án, Công Thành định hướng công nghệ MBR – Ozone – UV cho ngành thủy sản nhằm xử lý amoni, nitơ, photpho và nâng chất lượng nước sau xử lý phục vụ nhu cầu rửa, làm lạnh hoặc các hệ thống phụ trợ.

xử lý nước ngành chế biến thủy sản

Bài toán xử lý nước trong nhà máy chế biến thủy sản

Nguồn nước và nước thải của mỗi nhà máy có sự khác biệt đáng kể. Nhà máy chế biến tôm đông lạnh, cá tra, cá ngừ, mực, surimi hoặc đồ hộp không thể áp dụng hoàn toàn cùng một cấu hình công nghệ.

Nước thải chế biến tôm thường chứa nhiều vỏ, đầu tôm, thịt vụn và protein. Nước thải chế biến cá có thể phát sinh máu, mỡ, vảy, xương và nội tạng. Các dây chuyền dùng nước muối, ngâm lạnh hoặc rửa nguyên liệu biển còn làm tăng chloride, độ dẫn điện và TDS.

Một số vấn đề vận hành thường gặp gồm:

  • COD và BOD tăng đột ngột khi nguyên liệu, máu hoặc dịch cá đi vào hệ thống thu gom.
  • TSS cao do vảy, xương, vỏ tôm và cặn thịt.
  • Dầu mỡ gây nổi bùn, bám thiết bị và cản trở truyền oxy.
  • Amoni và tổng nitơ cao do protein phân hủy.
  • Lưu lượng biến động theo ca sản xuất và mùa nguyên liệu.
  • Nước muối làm tăng TDS, ảnh hưởng đến vi sinh và khả năng tái sử dụng.
  • Mùi phát sinh nhanh tại hố thu, bể điều hòa và khu xử lý bùn.

Vì vậy, dự án xử lý nước ngành chế biến thủy sản cần được thiết kế từ dữ liệu lấy mẫu theo ca, sản lượng nguyên liệu và từng nhóm sản phẩm, thay vì chỉ dựa trên công suất nước thải trung bình.

Nguồn phát sinh nước thải chế biến thủy sản

Nước thải có thể phát sinh tại hầu hết các công đoạn của dây chuyền:

Công đoạn Thành phần nước thải điển hình Yêu cầu kiểm soát
Tiếp nhận và rửa nguyên liệu Đất cát, máu, nhớt, vảy và chất hữu cơ Tách rác, cặn trước khi vào hố thu
Sơ chế, cắt đầu, bóc vỏ Thịt vụn, đầu tôm, nội tạng, mỡ Thu hồi phụ phẩm bằng phương pháp khô
Rã đông và ngâm rửa Protein hòa tan, máu, muối Phân dòng nếu độ mặn cao
Chế biến, hấp, luộc Dầu mỡ, protein, nhiệt độ cao Thu hồi nhiệt và tách dầu mỡ
Rửa băng chuyền, thiết bị Cặn hữu cơ, chất tẩy rửa Điều hòa lưu lượng và pH
Khử trùng nhà xưởng Chlorine và hóa chất vệ sinh Kiểm soát hóa chất dư
Sản xuất nước đá, làm lạnh Nước xả và nước vệ sinh Đánh giá khả năng thu hồi riêng
Khu vực sinh hoạt BOD, nitơ, vi sinh Thu gom và xử lý phù hợp

Thu gom phụ phẩm ngay tại bàn chế biến giúp giảm đáng kể lượng chất hữu cơ đi vào hệ thống. Sàn sản xuất nên được vệ sinh khô trước khi dùng nước, đồng thời bố trí lưới chắn và thiết bị tách rác tại từng khu vực phát sinh.

Đặc tính nước thải ngành chế biến thủy sản

Nồng độ ô nhiễm phụ thuộc loại nguyên liệu, công nghệ chế biến, lượng nước sử dụng và khả năng thu hồi phụ phẩm. Một khảo sát kỹ thuật tại nhiều cơ sở chế biến cá ghi nhận sự biến động rất lớn giữa các nhà máy và giữa các ngày sản xuất.

Thông số Đơn vị Khoảng tham khảo Nguồn phát sinh chính
pH 5,7–7,4 Nguyên liệu, nước rửa và hóa chất vệ sinh
BOD5 mg/L 128–2.680 Máu, protein và chất hữu cơ dễ phân hủy
COD mg/L 316–3.460 Thịt vụn, dịch cá, dầu mỡ và hóa chất
TSS mg/L 74–3.640 Vảy, xương, vỏ, thịt vụn và cặn rắn
Amoni tính theo N mg/L 0,7–70 Protein và hợp chất nitơ phân hủy
Dầu mỡ động thực vật mg/L 1–511 Mỡ cá, dầu và dịch chế biến
Độ dẫn điện µS/cm 215–4.710 Muối, nước biển và hóa chất
Tổng nitơ mg/L Biến động mạnh Protein, máu và nội tạng
Tổng photpho mg/L Biến động theo dây chuyền Nguyên liệu và hóa chất vệ sinh
Chloride/TDS mg/L Có thể tăng rất cao Nước muối, nguyên liệu biển và nước ngâm

Các khoảng trên chỉ dùng để tham khảo khi định hướng công nghệ. Công Thành sẽ lấy mẫu tổ hợp theo thời gian, đánh giá lưu lượng cực đại và phân tích riêng các dòng có độ mặn hoặc tải lượng hữu cơ cao trước khi tính toán hệ thống.

Chất lượng nước cấp dùng trong chế biến thủy sản

Nước được sử dụng để rửa nguyên liệu, vệ sinh bề mặt tiếp xúc thực phẩm, sản xuất nước đá hoặc pha chế cần được kiểm soát nghiêm ngặt về cảm quan, hóa lý và vi sinh.

Bảng dưới đây thể hiện một số chỉ tiêu nhóm A của QCVN 01-1:2024/BYT, được ban hành kèm Thông tư 52/2024/TT-BYT và có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Đây là mốc tham khảo nền cho nước sạch; nhà máy cần bổ sung yêu cầu HACCP, tiêu chuẩn sản phẩm, khách hàng và thị trường xuất khẩu đối với nước tiếp xúc trực tiếp với thủy sản.

Thông số Đơn vị Giới hạn tham khảo
Coliform tổng số CFU hoặc MPN/100 mL < 1
E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt CFU hoặc MPN/100 mL < 1
Màu sắc TCU ≤ 15
Mùi Không có mùi lạ
pH 6,0–8,5
Độ đục NTU ≤ 2
Asen mg/L ≤ 0,01
Clo dư tự do mg/L 0,2–1,0
Chỉ số Permanganat mg/L ≤ 2
Amoni, tính theo N mg/L ≤ 1

Tùy chất lượng nước nguồn, hệ thống nước cấp có thể bao gồm lọc đa tầng, than hoạt tính, làm mềm, UF, RO và UV. Nước dùng cho lò hơi, tháp giải nhiệt hoặc hệ thống lạnh sẽ được thiết kế theo yêu cầu riêng của thiết bị, không áp dụng nguyên trạng tiêu chuẩn nước tiếp xúc thực phẩm.

Quy định nước thải đầu ra đối với ngành chế biến thủy sản

Từ ngày 1/9/2025, Thông tư 06/2025/TT-BTNMT và QCVN 40:2025/BTNMT được áp dụng đối với các dự án mới, dự án mở rộng hoặc nâng công suất nộp hồ sơ môi trường sau thời điểm thông tư có hiệu lực. Quy chuẩn mới thay thế QCVN 11-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản.

Các cơ sở đã vận hành hoặc đã có hồ sơ môi trường hợp lệ trước thời điểm hiệu lực có thể tiếp tục áp dụng quy chuẩn theo loại hình sản xuất và quy định địa phương đến hết ngày 31/12/2031. Từ ngày 1/1/2032, các trường hợp chuyển tiếp phải đáp ứng QCVN 40:2025/BTNMT. Khi chưa xác định được phân vùng xả thải, quy chuẩn yêu cầu áp dụng Cột B.

Cột A áp dụng cho nguồn tiếp nhận phục vụ cấp nước sinh hoạt hoặc có mục tiêu quản lý chất lượng cao; Cột B áp dụng cho nguồn có mục tiêu quản lý, cải thiện ở mức trung bình; Cột C áp dụng cho các nguồn tiếp nhận còn lại.

Giới hạn BOD5, COD và TSS theo lưu lượng xả thải

Thông số Lưu lượng Cột A Cột B Cột C
BOD5 F ≤ 2.000 m³/ngày 40 60 80
BOD5 F > 2.000 m³/ngày 30 50 60
COD F ≤ 2.000 m³/ngày 65 90 130
COD F > 2.000 m³/ngày 60 70 90
TSS F ≤ 2.000 m³/ngày 40 80 120
TSS F > 2.000 m³/ngày 30 60 80

Đơn vị các thông số trong bảng là mg/L. QCVN 40:2025/BTNMT cho phép tổ chức, cá nhân lựa chọn kiểm soát COD hoặc TOC theo quy định của quy chuẩn. 

Một số giới hạn đặc trưng cần quan tâm

Thông số Đơn vị Cột A Cột B Cột C
pH 6–9 6–9 6–9
Nhiệt độ °C ≤ 40 ≤ 40 ≤ 40
Tổng nitơ mg/L ≤ 20 ≤ 40 ≤ 60
Tổng photpho khi xả vào sông hoặc biển mg/L ≤ 8 ≤ 14 ≤ 18
Tổng photpho khi xả vào hồ, ao, đầm mg/L ≤ 2,0 ≤ 2,5 ≤ 3,0
Amoni, tính theo N mg/L ≤ 5 ≤ 10 ≤ 12
Dầu mỡ động thực vật mg/L ≤ 5 ≤ 30 ≤ 30
Tổng Coliform MPN hoặc CFU/100 mL ≤ 3.000 ≤ 5.000 ≤ 5.000
Chloride* mg/L ≤ 500 ≤ 1.000 ≤ 1.000
Clo dư mg/L ≤ 1 ≤ 2 ≤ 2

*Giới hạn chloride không áp dụng khi nước thải được xả vào nguồn nước mặn hoặc nước lợ. Mức tổng photpho 8/14/18 mg/L là quy định riêng cho các loại hình gồm chế biến thủy sản khi xả vào sông hoặc vùng nước biển.

Giới hạn áp dụng thực tế còn phụ thuộc giấy phép môi trường, phân vùng xả thải, lưu lượng, nguồn tiếp nhận và quy chuẩn địa phương. Công Thành sẽ rà soát các yêu cầu này ngay từ giai đoạn lập phương án công nghệ.

Quy trình xử lý nước thải chế biến thủy sản

Quy trình tham khảo:

Thu gom và phân dòng → Tách rác tinh → Bể điều hòa → Điều chỉnh pH → Keo tụ – tạo bông/DAF → Kỵ khí khi cần → Anoxic → Hiếu khí/MBBR → Lắng hoặc MBR → Ozone → UV → Xả thải hoặc tái sử dụng

Cấu hình cuối cùng được lựa chọn theo loại thủy sản, độ mặn, tải lượng hữu cơ, diện tích và yêu cầu nước đầu ra.

Quy trình xử lý nước thải ngành chế biến thủy sản

Tách rác và phụ phẩm tại nguồn

Rác và phụ phẩm cần được loại bỏ trước khi nước đi vào bể điều hòa. Nhà máy có thể sử dụng lưới chắn, song chắn rác tinh, trống quay hoặc thiết bị tách rác tự động.

Khe lọc được lựa chọn theo kích thước vảy, vỏ tôm và thịt vụn. Nếu khe quá lớn, lượng TSS đi vào hệ thống sẽ tăng. Nếu quá nhỏ, thiết bị dễ nghẹt và cần vệ sinh thường xuyên.

Công Thành ưu tiên kết hợp thu hồi khô tại bàn sơ chế với tách rác tại đường thoát nước. Cách bố trí này giúp giảm COD, TSS, bùn thải và hạn chế mùi tại hố thu.

Bể điều hòa ổn định lưu lượng và tải lượng

Bể điều hòa tiếp nhận nước từ nhiều khu vực sản xuất, giúp cân bằng lưu lượng, pH, nhiệt độ và nồng độ ô nhiễm. Hệ thống khuấy hoặc thổi khí được bố trí để hạn chế lắng cặn và phân hủy yếm khí gây mùi.

Các dòng nước muối đậm đặc hoặc nước vệ sinh có nồng độ hóa chất cao nên được phân dòng. Việc pha loãng không kiểm soát bằng nước sạch vừa làm tăng công suất hệ thống, vừa không giải quyết được tổng tải lượng ô nhiễm.

Tại công đoạn này, Công Thành lựa chọn bơm chuyển nước, thiết bị đo mức, bơm định lượng và hệ thống điều khiển phù hợp từ danh mục sản phẩm Envitech.

Tách dầu mỡ bằng hóa lý và DAF

Dầu mỡ, protein và cặn nhẹ trong nước thải thủy sản thường khó lắng bằng trọng lực. Hệ thống keo tụ – tạo bông kết hợp DAF giúp gom các hạt nhỏ thành bông lớn, sau đó đưa chúng nổi lên bề mặt bằng bọt khí siêu mịn.

Công đoạn DAF có thể giảm đáng kể TSS, dầu mỡ và một phần COD trước khi nước đi vào sinh học. Hiệu quả phụ thuộc pH, loại hóa chất, liều PAC hoặc polymer, thời gian phản ứng và tỷ lệ hồi lưu khí hòa tan.

Công Thành thực hiện jar test để lựa chọn hóa chất và liều lượng phù hợp. Bơm định lượng, polymer, máy pha polymer và thiết bị tách bùn được tích hợp đồng bộ để hạn chế tiêu hao hóa chất.

Xử lý sinh học kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí

Nước thải có tải lượng COD cao có thể được xử lý kỵ khí trước công đoạn hiếu khí. Kỵ khí giúp giảm tải hữu cơ và điện năng sục khí, nhưng cần kiểm soát nhiệt độ, pH, độ mặn và tải trọng đầu vào.

Bể Anoxic xử lý nitrat và hỗ trợ giảm tổng nitơ. Nước sau đó được chuyển sang bể Aerotank hoặc MBBR để tiếp tục phân hủy COD, BOD và chuyển hóa amoni.

Nhu cầu oxy của nước thải thủy sản thường cao. Hệ thống máy thổi khí và thiết bị phân phối khí phải được tính toán theo tải lượng thực tế, độ sâu bể và chế độ vận hành. Phân phối khí không đồng đều có thể tạo vùng thiếu oxy, bùn lắng kém và amoni đầu ra tăng.

Xử lý sinh học nước thải thủy sản

Giải pháp này nằm trong tổ hợp xử lý nước thải công nghiệp mà Công Thành triển khai cho thực phẩm, thủy sản, sữa và các ngành có tải lượng hữu cơ cao.

Công nghệ MBR nâng cao chất lượng nước đầu ra

MBR kết hợp xử lý sinh học với màng lọc để giữ lại bùn hoạt tính, cặn và phần lớn vi sinh vật. Nước sau MBR có độ đục thấp, thuận lợi cho Ozone, UV hoặc các bước tái sử dụng phía sau.

MBR đặc biệt phù hợp khi nhà máy:

  • Hạn chế diện tích xây dựng.
  • Cần nâng chất lượng nước đầu ra.
  • Muốn giảm phụ thuộc vào khả năng lắng bùn.
  • Có định hướng tái sử dụng nước.
  • Cần cải tạo hệ thống mà không thể mở rộng nhiều bể.

Hệ thống phải kiểm soát tốt dầu mỡ, rác sợi và chất rắn trước màng. Sục khí rửa màng, thông lượng, nồng độ MLSS và chu kỳ vệ sinh hóa chất cần được thiết lập theo điều kiện vận hành thực tế.

Ozone và UV xử lý hoàn thiện

Ozone hỗ trợ oxy hóa màu, mùi và một số hợp chất hữu cơ còn lại. UV được sử dụng để bất hoạt vi sinh khi nước đầu vào có độ đục thấp.

Công Thành có thể kết hợp MBR – Ozone – UV nhằm tạo hàng rào xử lý nhiều cấp. Cấu hình này phù hợp với định hướng dự án xử lý nước ngành chế biến thủy sản của Envitech, giúp nâng chất lượng nước và hỗ trợ tái sử dụng cho vệ sinh, rửa hoặc làm lạnh khi đáp ứng yêu cầu tại điểm sử dụng.

Xử lý bùn và kiểm soát mùi

Bùn từ DAF và sinh học được thu gom, làm đặc, châm polymer và ép giảm độ ẩm. Bùn hóa lý chứa nhiều dầu mỡ và protein nên dễ phát sinh mùi nếu lưu giữ lâu.

Khu chứa bùn cần có mái che, nền chống thấm và lịch chuyển giao phù hợp. Nước tách bùn được hồi lưu có kiểm soát về bể điều hòa, tránh tạo tải đột ngột cho hệ thống.

Mùi tại hố thu và bể điều hòa có thể được kiểm soát bằng thu gom kín, thông gió, xử lý khí và giảm thời gian lưu chất thải hữu cơ. Biện pháp hiệu quả nhất vẫn là thu hồi phụ phẩm càng sớm càng tốt.

Xử lý nước cấp cho nhà máy thủy sản

Bên cạnh nước thải, Công Thành thiết kế hệ thống nước cấp theo chất lượng nguồn và mục đích sử dụng:

Nước nguồn → Lọc cặn → Lọc đa tầng → Than hoạt tính → Làm mềm → Lọc tinh → UF/RO → UV → Bồn chứa

Nước rửa nguyên liệu và nước đá cần ưu tiên kiểm soát vi sinh, độ đục, mùi và hóa chất dư. Nước cấp lò hơi cần giảm độ cứng, silica và khoáng chất gây cáu cặn. Nước cho hệ thống lạnh hoặc tháp giải nhiệt cần kiểm soát độ cứng, chloride, ăn mòn và vi sinh.

Việc phân cấp nước theo mục đích giúp nhà máy không phải xử lý toàn bộ lưu lượng lên cùng một chất lượng, qua đó giảm chi phí đầu tư và vận hành. Cách tiếp cận này cũng được áp dụng trong các dự án xử lý nước ngành thực phẩmxử lý nước nhà máy sữa.

Tái sử dụng nước trong nhà máy chế biến thủy sản

Nước sau xử lý có thể được xem xét tái sử dụng cho:

  • Rửa đường và khu vực phụ trợ.
  • Tưới cây.
  • Xả toilet.
  • Cấp bổ sung cho tháp giải nhiệt.
  • Vệ sinh bên ngoài khu vực sản xuất.
  • Làm lạnh hoặc rửa không tiếp xúc trực tiếp, khi đáp ứng yêu cầu chất lượng.

Khi cần chất lượng cao hơn, hệ thống có thể bổ sung UF, RO và UV. Mục tiêu tái sử dụng phải được xác định ngay từ giai đoạn thiết kế để lựa chọn đúng công nghệ và vật liệu.

Nước tái sử dụng không được mặc định dùng trực tiếp cho nguyên liệu hoặc sản phẩm. Nhà máy cần thực hiện đánh giá rủi ro, kiểm nghiệm và tuân thủ yêu cầu an toàn thực phẩm, khách hàng và thị trường xuất khẩu.

Kinh nghiệm triển khai dự án tái sử dụng nước công nghiệp giúp Công Thành xây dựng giải pháp cân bằng giữa tỷ lệ thu hồi, chất lượng nước và chi phí vận hành.

Phạm vi Công Thành triển khai cho dự án ngành thủy sản

Công Thành – Envitech có thể thực hiện đồng bộ:

  • Khảo sát dây chuyền và lập cân bằng nước.
  • Lấy mẫu theo ca và phân tích tải lượng.
  • Phân dòng nước thải có độ mặn hoặc nồng độ cao.
  • Thiết kế hệ thống nước cấp và nước thải.
  • Tích hợp DAF, kỵ khí, Anoxic, MBBR hoặc MBR.
  • Bổ sung Ozone, UV, UF hoặc RO.
  • Thiết kế hệ thống xử lý bùn và kiểm soát mùi.
  • Thi công đường ống, cơ khí, điện và tự động hóa.
  • Vận hành thử, đào tạo và chuyển giao.
  • Cải tạo hệ thống khi quá tải hoặc nước đầu ra không ổn định.

Toàn bộ dự án được triển khai theo quy trình thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải, từ khảo sát, lựa chọn công nghệ đến vận hành thử và bàn giao.

Vì sao nên lựa chọn Công Thành – Envitech?

Với hơn 27 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý nước và môi trường, Công Thành – Envitech cung cấp giải pháp tổng thể từ tư vấn, thiết kế, thi công đến thiết bị, hóa chất, vận hành và bảo trì hệ thống.

Khi triển khai xử lý nước ngành chế biến thủy sản, khách hàng được hỗ trợ:

  • Đánh giá đặc tính riêng của từng loại nguyên liệu.
  • Thiết kế theo lưu lượng và tải lượng thực tế.
  • Lựa chọn công nghệ phù hợp với độ mặn và dầu mỡ.
  • Tối ưu điện năng, hóa chất và lượng bùn phát sinh.
  • Tích hợp thiết bị và hệ thống điều khiển đồng bộ.
  • Thiết kế dự phòng cho mùa cao điểm sản xuất.
  • Cải tạo hệ thống khi nhà máy tăng công suất.
  • Xây dựng lộ trình thu hồi và tái sử dụng nước.

Công Thành không chỉ xử lý nước thải cuối nguồn mà còn xem xét toàn bộ chu trình nước, từ nguồn cấp, sử dụng trong sản xuất đến thu hồi và tái sử dụng.

Câu hỏi thường gặp về xử lý nước ngành chế biến thủy sản

Nước thải thủy sản có thể xử lý hoàn toàn bằng sinh học không?

Không phải trong mọi trường hợp. Rác, dầu mỡ và TSS cần được tách trước bằng cơ học hoặc DAF. Dòng có độ mặn cao cũng cần được phân dòng và đánh giá khả năng thích nghi của vi sinh.

Nhà máy thủy sản có cần công nghệ kỵ khí không?

Kỵ khí phù hợp với nguồn nước có COD cao và lưu lượng đủ lớn. Quyết định sử dụng cần dựa trên tải trọng hữu cơ, độ mặn, nhiệt độ và hiệu quả kinh tế.

MBR có phù hợp với nước thải chế biến tôm cá không?

Có, nếu công đoạn tiền xử lý kiểm soát tốt rác, dầu mỡ và chất rắn. MBR tạo nước có độ đục thấp và thuận lợi cho Ozone, UV hoặc tái sử dụng.

Nước sau xử lý có thể dùng lại để rửa thủy sản không?

Chỉ khi hệ thống được thiết kế cho đúng mục tiêu, nước được kiểm nghiệm đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu an toàn thực phẩm áp dụng. Các ứng dụng không tiếp xúc trực tiếp thường dễ triển khai hơn.

QCVN nào đang áp dụng cho nước thải chế biến thủy sản?

Dự án mới hoặc dự án mở rộng thuộc phạm vi áp dụng QCVN 40:2025/BTNMT từ ngày 1/9/2025. Các cơ sở đủ điều kiện chuyển tiếp có thể tiếp tục áp dụng quy chuẩn hiện hành đến hết năm 2031 theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT.

Công Thành – Envitech đồng hành cùng dự án xử lý nước ngành thủy sản

Công Thành – Envitech tư vấn và triển khai xử lý nước ngành chế biến thủy sản theo loại nguyên liệu, công suất, nguồn tiếp nhận và mục tiêu sử dụng nước của từng nhà máy. Giải pháp được xây dựng để kiểm soát COD, BOD, dầu mỡ, amoni, nitơ và photpho, đồng thời sẵn sàng nâng cấp cho nhu cầu tái sử dụng nước.

Khách hàng có thể tham khảo thêm các dự án xử lý nước của Envitechgiải pháp xử lý nước thải công nghiệp để lựa chọn hướng triển khai phù hợp.

TP. Hồ Chí Minh: 1A/9 Bạch Đằng, Phường Tân Sơn Hòa, TP. Hồ Chí Minh.

Hà Nội: Block A12, Tầng 4, Tháp 2, Times Tower, Đường Lê Văn Lương, P. Thanh Xuân, Hà Nội.

Đà Nẵng: Tầng 03, 112 Nguyễn Hữu Thọ, P. Hòa Cường, TP. Đà Nẵng.

Công Thành cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp
Công Thành cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp
Xem thêm Thu gọn