Tái sử dụng nước nhà máy cà phê Long An
- Địa điểm: KCN Nhựt Chánh, Long An.
- Hình thức triển khai: Tích hợp hệ thống tái sử dụng nước với trạm xử lý nước thải hiện hữu.
- Công suất nước đầu vào: 1.300 m³/ngày.
- Công suất nước thành phẩm: Khoảng 1.039 m³/ngày
Tại Công Thành, khách hàng có thể triển khai toàn bộ nhu cầu xử lý nước với một đầu mối duy nhất: từ tư vấn, thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công đến vận hành và bảo trì. Chúng tôi triển khai đồng bộ các hệ thống xử lý nước cấp, nước thải và tái sử dụng nước, giúp dự án dễ quản lý và hạn chế phát sinh trong quá trình thực hiện.
Công Thành không dừng lại sau khi bàn giao công trình. Đội ngũ kỹ thuật tiếp tục hỗ trợ vận hành, bảo trì, xử lý sự cố, cải tạo và nâng cấp hệ thống khi nhu cầu sản xuất hoặc yêu cầu chất lượng nước thay đổi.
| Nội dung | Thông tin |
| Tên dự án | Hệ thống tái sử dụng nước cho nhà máy chế biến cà phê |
| Địa điểm | KCN Nhựt Chánh, Long An |
| Lĩnh vực sản xuất | Tinh chất cà phê đông lạnh, cà phê hòa tan sấy khô, cà phê rang xay và các sản phẩm từ cà phê |
| Nguồn nước đầu vào | Nước thải sau hệ thống xử lý hiện hữu |
| Công suất đầu vào | 1.300 m³/ngày |
| Công suất nước tái sử dụng | Khoảng 1.039 m³/ngày |
| Hệ số thu hồi RO | Lên đến 80% |
| Công nghệ chính | Lọc cát – Ozone – RO |
| Mục đích sử dụng nước thành phẩm | Đưa về bồn nước thô để phục vụ sản xuất và tưới cây |
| Đơn vị triển khai | Công Thành – Envitech |
| Hạng mục | Thông số |
| Chất lượng nước đầu vào hệ tái sử dụng | Nước thải sau xử lý theo QCVN 40:2011/BTNMT – Cột B |
| Lưu lượng nước đầu vào | 1.300 m³/ngày |
| Lưu lượng nước RO thành phẩm | 1.039 m³/ngày |
| Lưu lượng dòng cô đặc RO | 265 m³/ngày |
| Hệ số thu hồi | Lên đến 80% |
| Mục tiêu chất lượng nước tái sử dụng | Theo các chỉ tiêu đối chiếu của QCVN 01-1:2018/BYT và QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Cột B1 |
| Yêu cầu đối với dòng xả | QCVN 40:2011/BTNMT – Cột B |
| Thiết bị Ozone | Ozonia CFS-28 |
| Model RO | AG-400,34 |
| Xử lý dòng cô đặc RO | Anoxic – MBBR – keo tụ/tạo bông – lắng |
| Chế độ vận hành | Tự động |
| Đặc điểm bố trí | Thiết kế gọn, thuận tiện bảo trì và bảo dưỡng |
Trong các nhà máy chế biến cà phê, xử lý nước thải đạt yêu cầu xả thải mới chỉ là bước đầu. Khi nguồn nước sau xử lý được tiếp tục kiểm soát màu, cặn lơ lửng, chất hữu cơ và hàm lượng chất rắn hòa tan, doanh nghiệp có thể thu hồi một phần đáng kể để sử dụng trở lại.
Tại một nhà máy sản xuất cà phê ở Long An, Công Thành – Envitech đã triển khai hệ thống tái sử dụng nước với công suất đầu vào 1.300 m³/ngày. Công nghệ lọc kết hợp Ozone và RO tạo ra khoảng 1.039 m³/ngày nước thành phẩm, phục vụ các nhu cầu sản xuất và tưới cây trong khuôn viên nhà máy.

Bài toán tái sử dụng nước tại nhà máy cà phê
Nước đầu vào hệ thống là nước thải đã qua trạm xử lý hiện hữu. Tuy nhiên, để đưa dòng nước này trở lại nhà máy, chất lượng nước cần được xử lý sâu hơn so với yêu cầu xả thải thông thường.
Các kết quả kiểm tra ban đầu ghi nhận:
- COD ở mức 100 mg/l.
- Độ màu 120 Pt-Co.
- TSS đạt 44 mg/l.
- TDS lên đến 2.816 mg/l.
- Độ cứng 176 mg/l.
Độ màu, COD và TSS có thể ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành của các công đoạn lọc phía sau. Trong khi đó, TDS cao là trở ngại lớn nếu muốn thu hồi nước cho các nhu cầu sử dụng có yêu cầu chất lượng ổn định.
Một vấn đề khác là dòng cô đặc phát sinh từ hệ thống RO. Dòng nước này chứa phần lớn lượng muối và tạp chất bị màng giữ lại nên không thể xả trực tiếp mà phải được xử lý riêng.
Từ những đặc điểm trên, hệ thống được thiết kế thành hai tuyến: tuyến tạo nước tái sử dụng và tuyến xử lý dòng cô đặc RO.
Công nghệ tái sử dụng nước nhà máy cà phê tại Long An
Giải pháp được triển khai thuộc nhóm tái sử dụng nước thải công nghiệp, kết hợp xử lý hóa lý, oxy hóa bậc cao, lọc màng và xử lý sinh học.
Quy trình chính của hệ thống:
Nước thải sau xử lý → Hố bơm → Lọc cát → Bồn tiếp xúc Ozone → RO → Bồn nước thô của nhà máy

Dòng cô đặc được xử lý theo tuyến:
Nước cô đặc RO → Bể Anoxic → Bể MBBR → Keo tụ, tạo bông → Bể lắng → Xả thải

Tiền xử lý bằng lọc cát và lọc tinh

Nước từ hố bơm được đưa qua cụm lọc nhằm giữ lại cặn lơ lửng trước khi đi vào công đoạn Ozone và màng RO. Đây là bước quan trọng để hạn chế tắc nghẽn, giảm tải cho các thiết bị phía sau và kéo dài chu kỳ vận hành của màng.
Bên cạnh bồn lọc cát, giải pháp còn sử dụng các cấp lọc tự động, lọc túi và lõi lọc cartridge. Tùy chất lượng nước và vị trí lắp đặt, vật liệu như cát thạch anh lọc nước và túi lọc công nghiệp được lựa chọn để kiểm soát cặn theo từng cấp.
Oxy hóa bậc cao bằng Ozone

Sau tiền xử lý, nước được dẫn vào bồn tiếp xúc Ozone. Hệ thống sử dụng thiết bị Ozonia CFS-28, kết hợp máy tạo oxy và bồn trộn Ozone do Envitech tích hợp.
Ozone hỗ trợ oxy hóa các hợp chất hữu cơ khó phân hủy, xử lý màu và cải thiện chất lượng nước trước RO. Việc giảm COD, màu và các chất có khả năng gây bám bẩn giúp cụm màng vận hành ổn định hơn.
Bồn tiếp xúc được thiết kế để tạo đủ thời gian phản ứng giữa Ozone và dòng nước. Hệ thống châm hóa chất, máy tạo oxy cùng các thiết bị phụ trợ được bố trí đồng bộ trong khu vực xử lý.
Tách muối và TDS bằng công nghệ RO
Sau công đoạn Ozone, nước được bơm vào RO skid. Hệ thống sử dụng dòng màng RO Veolia AG-400 theo cấu hình AG-400,34 của dự án.
Màng RO giữ lại phần lớn muối hòa tan, độ cứng và các tạp chất còn lại trong nước. Với công suất đầu vào 1.300 m³/ngày, hệ thống tạo ra khoảng 1.039 m³/ngày nước thành phẩm, tương ứng hệ số thu hồi lên đến 80%.
Nước sau RO được đưa về bồn nước thô của nhà máy để tiếp tục phân phối cho các nhu cầu tái sử dụng trong sản xuất và tưới cây.
Xử lý riêng dòng cô đặc RO
Khoảng 265 m³/ngày dòng cô đặc được dẫn sang tuyến xử lý riêng. Tại đây, nước lần lượt đi qua:
- Bể Anoxic.
- Bể sinh học MBBR.
- Công đoạn keo tụ và tạo bông.
- Bể lắng.
Bể Anoxic và MBBR xử lý các thành phần ô nhiễm bằng phương pháp sinh học. Công đoạn keo tụ – tạo bông tiếp tục gom các hạt cặn nhỏ thành bông cặn có kích thước lớn hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng.
Cách bố trí này giúp nhà máy vừa thu hồi phần lớn nước sau xử lý, vừa kiểm soát dòng cô đặc trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận.
Kết quả chất lượng nước sau xử lý
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Nước đầu vào | Nước RO tái sử dụng | Dòng sau xử lý trước xả |
| pH | – | 7,6 | 6,4 | 7,7 |
| Độ màu | Pt-Co | 120 | ND | 37 |
| COD | mg/l | 100 | ND | 63,6 |
| BOD | mg/l | 40 | ND | 17 |
| TSS | mg/l | 44 | ND | < 5 |
| TDS | mg/l | 2.816 | 71,3 | – |
| Độ cứng | mg/l | 176 | < 5,5 | – |
ND: Không phát hiện trong kết quả kiểm tra được ghi nhận.
Kết quả cho thấy hệ thống RO giảm TDS từ 2.816 mg/l xuống còn 71,3 mg/l, tương đương mức giảm khoảng 97,5%. Độ cứng giảm từ 176 mg/l xuống dưới 5,5 mg/l. Độ màu, COD, BOD và TSS trong nước RO đều không được phát hiện tại thời điểm kiểm tra.
Đối với dòng nước trước khi xả:
- pH đạt 7,7.
- Độ màu đạt 37 Pt-Co.
- COD đạt 63,6 mg/l.
- BOD đạt 17 mg/l.
- TSS thấp hơn 5 mg/l.
Các kết quả trên nằm trong ngưỡng đối chiếu của QCVN 40:2011/BTNMT – Cột B được sử dụng cho dự án.
Giá trị mang lại cho nhà máy
Thu hồi phần lớn nước sau xử lý
Thay vì xả toàn bộ 1.300 m³ nước mỗi ngày, hệ thống thu hồi khoảng 1.039 m³ để đưa trở lại nhà máy. Điều này giúp giảm nhu cầu khai thác hoặc mua nước cấp mới, đồng thời giảm lượng nước phải thải ra môi trường.
Kiểm soát chất lượng nước ổn định
Sự kết hợp giữa lọc cặn, Ozone và RO xử lý đồng thời nhiều nhóm thành phần, từ TSS, màu và COD đến TDS, độ cứng. Nước thành phẩm vì vậy phù hợp hơn với các nhu cầu tái sử dụng có yêu cầu chất lượng ổn định.
Vận hành tự động, tiết kiệm diện tích
Hệ thống được thiết kế vận hành tự động, bố trí các cụm thiết bị theo dạng skid và tận dụng không gian của khu xử lý hiện hữu. Cách thiết kế này giúp giảm diện tích lắp đặt, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, bảo trì và thay thế vật tư.
Hướng đến mô hình sản xuất tuần hoàn
Việc đưa nước sau xử lý trở lại chu trình vận hành giúp doanh nghiệp sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn. Đây cũng là hướng đi phù hợp với Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 được ban hành theo Quyết định 222/QĐ-TTg.
Giải pháp tái sử dụng nước cho nhà máy công nghiệp
Hiệu quả của một hệ thống tái sử dụng nước phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm nguồn nước, mục đích sử dụng và khả năng tích hợp với công trình hiện hữu. Vì vậy, cấu hình công nghệ cần được tính toán riêng cho từng nhà máy, không nên áp dụng một dây chuyền cố định cho mọi nguồn thải.

Với hơn 28 năm hoạt động trong lĩnh vực môi trường, Công Thành – Envitech cung cấp giải pháp khảo sát, thiết kế, lắp đặt và cải tạo hệ thống xử lý nước cho các nhà máy thực phẩm, đồ uống, cà phê và nhiều ngành công nghiệp khác.
Doanh nghiệp đang có nhu cầu thu hồi nước sau xử lý có thể lựa chọn dịch vụ thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải. Envitech sẽ đánh giá nguồn nước thực tế, xác định tỷ lệ thu hồi phù hợp và đề xuất cấu hình công nghệ theo đúng mục đích tái sử dụng.
